Tên đăng nhập:

Mật khẩu:

Thuốc tim mạch - Tiểu đường

TREATAN 8


Ngày đăng: 13/05/2020
Lượt xem: 303

 

 

 

VIÊN NÉN TREATAN 8 mg

(Viên nén Candesartan cilexetil)

 

Trình bày:

Hộp 1 vỉ x 14 viên nén.

 

Thành phần:

Mỗi viên nén Treatan chứa 8 mg Candesartan cilexetil.

 

Tá dược:

Dibasic calcium phosphat, microcrystalin cellulose pH-101, H.P.M.C 606, P.E.G 6000, sodium starch glycolat, dispersed green lake, sodium stearyl fumerat.

Viên nén Treatan 8mg hình tròn, màu vàng nhạt, hai mặt lồi, một mặt có khắc số 165 và mặt kia có vạch chia đôi viên thuốc.

 

Chỉ định:

Tăng huyết áp vô căn.

- Điều trị bệnh nhân suy tim và giảm chức năng tâm thu ở tâm thất trái (phân xuất tống máu ở tâm thất trái 40%), là thuốc thay thế cho thuốc ức chế men chuyên hoạt khi thuốc ức chế men chuyên hoạt không dung nạp được ở người lớn.  

 

Liều lượng và cách dùng:

Liều dùng khi tăng huyết áp:

Liều khuyến cáo khởi đầu và liều duy trì thông thường là mỗi ngày một lần 8 mg. Có thể tăng liều lên mỗi ngày một lần 16 mg. Nếu huyết áp không được kiểm soát đầy đủ sau 4 tuần điều trị (với 16 mg một lần mỗi ngày), thì có thể tăng tới liều tối đa mỗi ngày một lần 32 mg. Nếu huyết áp lại vẫn chưa kiểm soát được với liều tối đa này, thì nên cân nhắc dùng thuốc thay thế.

Khi bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn:

Có thể cân nhắc dùng liều khởi đầu là 4 mg cho bệnh nhân có nguy cơ tụt huyết áp, như với bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn.

Khi suy thận:

Liều khởi đầu là 4 mg cho bệnh nhân suy thận, bao gồm bệnh nhân thẩm tách lọc máu. Liều lượng sẽ được điều chỉnh tùy thuộc đáp ứng của bệnh nhân.

Khi suy gan:

Khuyến cáo dùng 4 mg, ngày một lần cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Chưa có kinh nghiệm với người suy gan nghiêm trọng.

Phối hợp thuốc:

Dùng thêm một thuốc lợi niệu thiazid (như hydrochlorothiazid) cho thấy có tác dụng hiệp đồng với Treatan.

Liều lượng trong suy tim:

Liều khởi đầu khuyến cáo thông thường là 4 mg, mỗi ngày một lần. Điều chỉnh tới liều đích là 32 mg, ngày một lần hoặc là liều cao nhất dung nạp được theo cách cứ gấp đôi liều dùng sau hai tuần một lần.

Các đối tượng đặc biệt:

Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, người suy thận hoặc người suy gan vừa và nhẹ.

Phối hợp thuốc:

Có thể dùng Treatan với các thuốc khác chữa suy tim, bao gồm thuốc phong bế bêta, thuốc lợi niệu hoặc một phối hợp của các thuốc này.

Cách dùng:

Dùng Treatan mỗi ngày một lần kèm/ không kèm thức ăn.

Với trẻ em và thiếu niên:

Chưa xác định được độ an toàn và hiệu lực của Treatan ở trẻ em và vị thành niên (dưới 18 tuối).

 

Tương tác thuốc:

Chưa gặp tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng.

Những thuốc dùng để nghiên cứu dược dộng học lâm sàng bao gồm hydrochlorothiazid, warfarin, digoxin, thuốc uống ngừa thai (như ethinyllestradiol/ levonorgestrel), glibenclamid, nìfedipin và enalapril. Dựa vào kinh nghiệm sử dụng các thuốc khác tác động trên hệ renin-angiotensin-aldosteron, khi phối hợp với thuốc lợi niệu giữ kali, chất bổ sung kali, các muối chứa kali hoặc những thuốc khác có thể làm tăng hàm lượng kali (như heparin) thì có thể làm tăng kali trong huyết thanh. Khi thuốc đối kháng angiotensin II dùng cùng thuốc chống viêm không steroid (như thuốc ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic ( 3 gam/ ngày) và thuốc chống viêm không steroid (NSAID) không chọn lọc, thì sẽ gặp làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp.

Cũng như với các thuốc ức chế men chuyển, phối hợp NSAID với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể làm tăng nguy cơ suy chức năng thận, bao gồm có thể suy thận cấp và làm tăng kali-huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân đã bị suy thận từ trước. Vậy cần thận trọng dùng khi phối hợp, đặc biệt đối với người cao tuổi. Bệnh nhân cần được tiếp nước đầy đủ và cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi khởi đầu phối hợp trị liệu và sau đó là theo dõi định kỳ.

Tương tác với lithi:

Hiện tượng tăng thuận nghịch nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã ghi nhận được trong suốt quá trình điều trị kết hợp lithi với các chất ức chế ACE. Hiệu ứng tương tự cũng có thể xảy ra với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II và cần theo dõi cẩn trọng mức lithi huyết thanh trong suốt quá trình điều trị thuốc kết hợp.

 

Tác dụng không mong muốn:

Thông báo cho bác sỹ điều trị bất kỳ tác dụng phụ nào gặp phải khi dùng thuốc.

 

Chống chỉ định:

Quá mẫn cảm với candesartan cilexetil hoặc với các thành phần của chế phẩm.

Khi mang thai và thời kỳ cho con bú.

Suy gan nặng và/ hoặc tắc mật.

Trẻ em dưới 18 tuổi.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thời kỳ mang thai: Không dùng Treatan trong thai kỳ. Nếu phát hiện có thai trong thời kỳ dùng Treatan, cần ngừng dùng thuốc.

- Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ sự bài tiết của cadesartan qua sữa người mẹ. Tuy nhiên, thấy candesartan tiết qua sữa chuột cống cho con bú. Vì có tiềm năng tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ, nên không dùng Treatan cho mẹ trong suốt thời kỳ cho con bú.

 

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như choáng váng, chóng mặt, nhức đầu. Bệnh nhân cần đánh giá tác dụng của thuốc trước khi quyết định thực hiện các hoạt động này.

 

Quá liều:

Dữ liệu có sẵn liên quan đến tình trạng quá liều ở người còn hạn chế. Các biểu hiện thường gặp nhất của tình trạng quá liều là tụt huyết áp, chóng mặt và nhịp tim nhanh; chậm nhịp tim có thể xảy ra do tác động của kích thích đối giao cảm. Nếu tình trạng tụt huyết áp có triệu chứng xảy ra, cần thực hiện các biện pháp hỗ trợ điều trị ngay lập tức. Bệnh nhân cần được đặt ở tư thế nằm ngửa với hai chân nâng lên. Nếu vẫn còn tình trạng tụt huyết áp, bệnh nhân cần được truyền với các chất làm tăng thể tích huyết tương, ví dụ như dung dịch muối đăng trương. Nếu tình trạng tụt huyết áp vẫn tiếp tục sau khi sử dụng các biện pháp trên, có thể điều trị cho bệnh nhân với các thuốc chống giao cảm. Candesartan không thể được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo.

 

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 300c, tránh ánh sáng và ẩm.

 

Hạn sử dụng:

24 tháng kể từ ngày sản xuất, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

 

Tiêu chuẩn chất lượng:

Tiêu chuẩn cơ sở sản xuất.

 

Số đăng ký: VN-20206-16

 

Tên và địa chỉ nhà sản xuất:

PharmEvo (Pvt) Limited.

Plot # A-29, North Western Industrial Zone, Port Qasim, Karachi-75020, Pakistan.


TIN LIÊN QUAN:

Copy right 2011 www.nvcpharma.com.vn  All right reserved
Công ty TNHH Dược phẩm Nhân Vy Cường
 Số 10, Đường số 10 KDC Trung Sơn, ẤP 4B, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Tp. HCM, VN
ĐT: 028 36208125- Fax: 028 36208127 - Email: nvc@nvcpharma.com.vn

Thiết kế web: Faso

Tri mun da Tri nam da chăm sóc da Tu van dau tu Vietnam tours Thiet bi dien Thanh lap cong ty 100 von nuoc ngoai Bìa còng Bia ho so