Tên đăng nhập:

Mật khẩu:

Thuốc tim mạch - Tiểu đường

GLIMIWEL-2


Ngày đăng: 04/03/2020
Lượt xem: 324

 

 

Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

 

Thành phần:

Mỗi viên nén không bao chứa:

Thành phần hoạt chất:

Glimepirid USP 2 mg

Thành phần tá dược:

Lactose, tinh bột ngô, tinh bột natri glycolat (loại A), povidon, polysorbat 80, rượu isopropyl, dicloromethan, talc tinh khiết, magnesi stearate, silic keo khan.

 

Mô tả sản phẩm:

Dạng bào chế: Viên nén không bao.

Mô tả: Viên nén không bao từ trắng đến trắng ngà, hình tròn, hai mặt lồi và phẳng.

 

Chỉ định:

Chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống và tập thể dục để cải thiện kiểm soát đường huyết ở người lớn bị bệnh đái tháo đường tuýp 2.

 

Cách dùng và liều dùng:

Glimepiride nên được dùng với bữa sang hoặc bữa ăn chính đầu tiền trong ngày. Liều khởi đầu khuyến cáo là 1mg hoặc 2mg một lần mỗi ngày.

Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ đường huyết (ví dụ người già hoặc bệnh nhân suy thận) nên được bắt đầu với liều 1mg mỗi ngày một lần. Sau khi đạt liều hằng ngày 2mg, có thể tăng liều với mức tăng 1mg hoặc 2mg, dựa trên phản hồi đường huyết của bệnh nhân. Không chuẩn độ thường xuyên hơn tần suất 1 – 2 tuần.

Cần có kế hoạch chuẩn độ thận trọng cho bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết.

Liều khuyến cáo tối đa là 8 mg mỗi ngày một lần.

Bệnh nhân chuyển sang dùng glimepiride từ thuốc sulfonylurea có nửa đời dài hơn (ví dụ chlorpropamid) có thể chồng chéo hiệu lực thuốc trong 1 – 2  tuần và nên theo dõi sự hạ đường huyết một cách thích hợp.

Liều cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận:

Thuốc chống chỉ địnhcho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng. Trong trường hợp suy chức năng gan hoặc thận nặng, cần chuyển sang điều trị insulin.

Liều cho trẻ em:

Không có các dữ liệu có sẵn về ciệc sử dụng glimepiride ở trẻ em dưới 8 tuổi.

Với trẻ em từ 9 đến 17 tuổi, các dữ liệu về sừ dụng glimepiride đơn độc còn hạn chế.

 

Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với glimepiride. Không sử dụng glimepiride cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các dẫn suất sulfonamide.

Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo bao gồm phát ban da ngứa hoặc không ngứa cũng như các phản ứng nghiêm trọng hơn.

Bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc insulin, hôn mê do đái tháo đường, hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu, nhiễm acid-ceton.

Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.

Phụ nữ có thai và cho con bú. Nếu bệnh nhân ngưng cho con bú thì có thể dùng thuốc.

 

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:

ü  Hạ đường huyết

ü  Phản ứng quá mẫn

ü  Thiếu máu tán huyết

ü  Tăng nguy cơ tử vong tim mạch với sulfonylurea

ü  Thận trọng với tá dược lactose

 

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

 Trường hợp có thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát với glimepiride ở phụ nữ mang thai. Trong các nghiên cứu động vật không ghi nhận sự tăng dị tật bẩm sinh, nhưng có tăng tỉ lệ tử vong của thai nhi ở chuột và thỏ khi uống glimepiride gấp 50 lần (chuột) và 0,1 lần (thỏ) so với liều khuyến cáo tối đa ở người (dựa trên bề mặt diện tích cơ thể). Chỉ quan sát thấy độc thai nhi này với liều gây hạ đường huyết cho người mẹ, được cho là có liên quan trực tiếp đến tác động dược lý (hạ đường huyết) của glimepiride và đã được ghi nhận tương tự với các sulfonylurea khác.

Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai. Khi phụ nữ đang dùng thuốc mà có thai, cần chuyển qua dùng insulin.

Trường hợp cho con bú:

Chưa rõ sự bài tiết glimeperid qua sữa mẹ. Trong các nghiên cứu trước và sau sinh ở chuột, đã xuất hiện nồng độ đáng kể của glimepiride trong sữa mẹ và huyết thanh ở chuột con. Chuột con của chuột mẹ bị phơi nhiễm glimepiride nồng độ cao trong khi mang thai và cho con bú có hiện tượng phát triển dị dạng xương, bao gồm xương cánh tay ngắn, dày, uốn cong trong khoảng thời gian sau khi sinh. Những biến dạng xương được xác định là kết quả của việc bú sữa người mẹ bị phơi nhiễm với glimepirid.

 

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Vì có thể xảy ra các phản ứng không mong muốn như rối loạn thị giác nên bệnh nhân sử dụng thuốc cần thận trọng ,khi lái xe và vận hành máy móc.

 

Quá liều và cách xử lí:

Quá liều: glimepiride cũng như các sulfonylurea khác có thể gây ra hạ đường huyết nặng.

Cách xử lí:

Hạ đường huyết nhẹ có thể được điều trị bằng glucose đường uống.

Phản ứng hạ đường huyết nặng bao gồm cấp cứu y tế cần phải điều trị ngay lập tức.

Hạ đường huyết nặng có hôn mê, co giật, hoặc rối loạn thần kinh có thể được điều trị bằng glucagon hoặc glucose tĩnh mạch.

Tiếp tục quan sát và có thể cần bổ sung carbohydrat vì hạ đường huyết có thể tái phát sau khi hồi phục lâm sàng.

 

Điều kiện bảo quản: ở nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng và độ ẩm.

 

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Tiêu chuẩn chất lượng: USP

 

Tên địa chỉ cơ sở sản xuất:

Akums Drugs & Pharmaceutical Ltd.

19,20,21, Sector-6A, I.I.E., SIDCUL, Ranipur, Haridwar – 249 403, Uttarakhand - Ấn Độ.


TIN LIÊN QUAN:

Copy right 2011 www.nvcpharma.com.vn  All right reserved
Công ty TNHH Dược phẩm Nhân Vy Cường
 Số 10, Đường số 10 KDC Trung Sơn, ẤP 4B, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Tp. HCM, VN
ĐT: 028 36208125- Fax: 028 36208127 - Email: nvc@nvcpharma.com.vn

Thiết kế web: Faso

Tri mun da Tri nam da chăm sóc da Tu van dau tu Vietnam tours Thiet bi dien Thanh lap cong ty 100 von nuoc ngoai Bìa còng Bia ho so