Tên đăng nhập:

Mật khẩu:

Thuốc tim mạch - Tiểu đường

MEDCARDIL


Ngày đăng: 28/03/2014
Lượt xem: 1834

MEDCARDIL

 

 

Trình bày:

Enalapril: Hộp 10 vỉ  x 10 viên.

Thành phần:

Mỗi viên nén không bao chứa Enalapril maleate 5 mg.

Chỉ định:

      ·       Tất cả các mức độ tăng huyết áp vô căn và tăng huyết áp do mạch thận (trừ trường hợp hẹp động mạch thận).  

   ·  Tăng huyết áp do biến chứng đái tháo đường, gút, hen...Điều trị bổ trợ cho digitalis và/ hoặc thuốc lợi niệu trong suy tim sung huyết, trong rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng.

Liều lượng và cách dùng:

Liều khởi đầu được khuyến cáo cho những bệnh nhân không dùng thuốc lợi niệu là uống mỗi ngày một liều duy nhất 5 mg/ngày. Liều thường dùng hằng ngày là 2,5 mg tới 40 mg uống 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày. Liều tối đa là 40 mg/ngày.

Tăng huyết áp vô căn và tăng huyết áp do mạch thận:

Nên bắt đầu điều trị với liều 5 mg, mỗi ngày một lần duy nhất.

Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng với huyết áp. Liều duy trì từ 10 - 20 mg, mỗi ngày 1 lần.

Nếu có tăng huyết áp nghiêm trọng, có thể tăng tới liều tối đa 40 mg, mỗi ngày 1 lần duy nhất.

Khi phối hợp với thuốc lợi niệu, liều ban đầu khuyến cáo là 2,5 mg.

Suy tim/ Rối loạn chức năng thất trái có triệu chứng: Liều ban đầu là 2,5 mg, một lần/ngày. Nếu chuẩn độ liều dần dần tới liều duy trì thông dụng là 20 mg dùng một lần hoặc chia đôi, tùy theo dung nạp của bệnh nhân.

Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy tim và suy thận hoặc hạ Natri máu:

Nên khởi đầu điều trị với liều 2,5 mg và theo dõi chặt chẽ. Có thể tăng liều lên 2,5 mg, mỗi ngày 2 lần, rồi 5 mg mỗi ngày 2 lần và cao hơn khi cần thiết. Liều dùng tối đa là 40 mg/ngày.

Liều dùng ở trẻ em:  

Liều khuyến cáo thông thường là 0,08mg/kg thể trọng ( đến mức tối đa là 5 mg), ngày một lần.

Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của huyết áp. Chưa tiến hành nghiên cứu với liều trên 0,58 mg/kg thể trọng (tức trên 40mg ) ở trẻ em.

Liều dùng ở người cao tuổi:

Vì người cao tuổi dễ bị tác động bởi các phản ứng có hại việc giảm huyết áp đột ngột, tốt nhất là nên khởi đầu với liều thấp hơn (2,5 mg, một lần/ngày). Vì chức năng thận cũng suy giảm cùng với tuổi tác, nên cần điều chỉnh liều duy trì xuống mức thấp hơn. 

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Khi mang thai. Có tiền sử phù mạch do trước đó có dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin.

     Tác dụng phụ: 

    Nhức đầu nhẹ, choáng váng, khó chịu đường tiêu hóa và phù mạch xảy ra ở một số bệnh nhân. Đôi khi ho là tác dụng phụ gây khó chịu.

    Tương tác thuốc:   

    Phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác như thuốc phong bế beeta, methyldopa, thuốc đối kháng calci và thuốc lợi niệu có thể làm tăng hiệu lực hạ áp. Cùng dùng với lithium có thể làm tăng nồng độ lithium trong huyết thanh. Không khuyến cáo dùng các muối thay thế chứa Kali, đặc biệt với bệnh nhân suy chức năng thận, vì có thể làm tăng rõ rệt Kali trong huyết tương.

     Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Enalapril và Enalaprilat được bài tiết theo sữa người, cần thận trọng nếu thuốc được sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

     Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

    Chưa có báo cáo về tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

     Quá liều và cách điều trị:

     Dáng dấp nổi bậc nhất về quá liều được báo cáo tới nay là hạ huyết áp rõ rệt, bắt đầu trong những giờ thứ 6 sau khi uống viên nén, cùng với phong bế hệ renin - angiotensin và trạng thái sững sờ. Điều trị quá liều theo khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch mặn đẳng trương. Nếu mới uống quá liều, thì cần gây nôn. Có thể rút enalapril maleat khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách lọc máu. 

Bảo quản:

Nơi bảo quản ở nơi nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em.

Hạn dùng:

36 tháng. Không dùng thuốc đã quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Nhà sản xuất:

MEDLEY PHARMACEUTICALS LIMITED.

555-2 Đường 18 & 19, Zari Causeway Road, Kachigam, Daman, Ấn Độ.

Số đăng kí: VN-15971-12


TIN LIÊN QUAN:

Copy right 2011 www.nvcpharma.com.vn. All right reserved
Công ty TNHH Dược phẩm Nhân Vy Cường
 Số 10, Đường số 10 KDC Trung Sơn, ẤP 4B, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, Tp. HCM, VN
ĐT: 08 36208125- Fax: 08 36208127 - Email:nvc@nvcpharma.com.vn

Thiết kế web: Faso

Tri mun da Tri nam da chăm sóc da Tu van dau tu Vietnam tours Thiet bi dien Thanh lap cong ty 100 von nuoc ngoai Bìa còng Bia ho so